Đọc hiểu truyện Văn tế thập loài chúng sinh | Đề kiểm tra cuối kì môn Văn lớp 8 Trường THCS Ngọc Chiến

Đề Đọc hiểu truyện Văn tế thập loài chúng sinh nằm trong bộ Đề Kiểm tra cuối Học kì 1 môn Văn lớp 8 Trường THCS Ngọc Chiến. Đề đọc hiểu bám sát chương trình học, có đáp án và thang chấm điểm chi tiết kèm theo ở bản word

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

(Dẫn tác phẩm)

VĂN TẾ THẬP LOẠI CHÚNG SINH

(Văn chiêu hồn)

-Nguyễn Du-

(…)

      (1) Cũng có kẻ vào sông ra bể,

      Cánh buồm mây chạy xế gió đông
Gặp cơn giông tố giữa dòng,
Đem thân vùi rấp vào lòng kình nghê.


(2) Cũng có kẻ đi về buôn bán,
Đòn gánh tre chín dạn hai vai,
Gặp cơn mưa nắng giữa trời,
Hồn đường phách sá lạc loài nơi nao?


(3) Cũng có kẻ mắc vào khoá lính,
Bỏ cửa nhà đi gánh việc quan,
Nước khe cơm ống gian nan,
Dãi dầu nghìn dặm lầm than một đời.


(4) Buổi chiến trận mạng người như rác,

    Phận đã đành đạn lạc tên rơi.
Lập loè ngọn lửa ma trơi,
Tiếng oan văng vẳng tối trời càng thương.


(5) Cũng có kẻ nhỡ nhàng một kiếp,
Liều tuổi xanh buôn nguyệt bán hoa,
Ngẩn ngơ khi trở về già,
Đâu chồng con tá biết là cậy ai?


(6) Sống đã chịu một đời phiền não
Thác lại nhờ hớp cháo lá đa,
Đau đớn thay phận đàn bà,
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu?


(7) Cũng có kẻ nằm cầu gối đất,
Dõi tháng ngày hành khất ngược xuôi,
Thương thay cũng một kiếp người,
Sống nhờ hàng xứ, chết vùi đường quan!


(8) Cũng có kẻ mắc oan tù rạc
Gửi mình vào chiếu rách một manh.
Nắm xương chôn rấp góc thành,
Kiếp nào cởi được oan tình ấy đi?


(9) Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé,
Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha.
Lấy ai bồng bế vào ra,
U ơ tiếng khóc thiết tha nỗi lòng.

     (10) Kìa những kẻ chìm sông lạc suối,
Cũng có người sẩy cối sa cây,
Có người leo giếng đứt dây,
Người trôi nước lũ kẻ lây lửa thành.


(11) Người thì mắc sơn tinh thuỷ quái

 Người thì sa nanh sói ngà voi,
Có người hay đẻ không nuôi,
Có người sa sẩy, có người khốn thương…

(Trích “Văn tế thập loại chúng sinh”- Thơ văn Nguyễn Du)

VÀI NÉT VỀ TÁC PHẨM “VĂN TẾ THẬP LOẠI CHÚNG SINH”- còn gọi là “VĂN CHIÊU HỒN” của đại thi hào Nguyễn Du

“Văn tế thập loại chúng sinh” hay còn gọi là “Văn chiêu hồn”, hiện chưa rõ thời điểm sáng tác. Trong văn bản do Đàm Quang Thiện hiệu chú có dẫn lại ý của ông Trần Thanh Mại trên “Đông Dương tuần báo năm 1939, thì Nguyễn Du viết bài này sau một mùa dịch khủng khiếp làm hàng triệu người chết. Còn GS Hoàng Xuân Hãn lại cho rằng, có lẽ Nguyễn Du viết tác phẩm này khi ông còn làm cai bạ ở Quảng Bình (1802-1812)

Tác phẩm được viết theo thể song thất lục bát , gồm 184 câu thơ chữ Nôm, được chia làm 4 phần:

– Phần 1 (20 câu đầu): tả cảnh một chiều thu tháng 7, mưa dầm buồn bã, khiến nhà thơ chạnh lòng thương nhớ đến các chúng sinh đang lạnh lẽo, bơ vơ nơi cõi âm mà lập đàn cầu siêu.

– Phần 2 (116 câu): nêu rõ tên và nguyên nhân thiệt mạng của 10 (ước lệ) loại người trong xã hội.

– Phần 3 (20 câu tiếp theo): miêu tả cảnh sống thê lương của các cô hồn.

– Phần 4 (28 câu cuối): Lời thỉnh cầu phép màu nhiệm giúp cho họ được giải thoát.

Đoạn trích (ngữ liệu trong đề bài) thuộc phần 2, nêu rõ tên và nguyên nhân thiệt mạng của 10 loại cô hồn.

III. MỘT VÀI CHÚ THÍCH

  1. Vào sông ra bể: đi đó đi đây, ở nơi nguy hiểm, sóng gió
  2. Vào khoá lính: phải đi lính
  3. Buôn nguyệt bán hoa: sa cơ, thất thế, sa vào cảnh đường cùng, làm nghề buôn phấn bán hương.
  4. Nằm cầu gối đất, hành khất: những người nghèo khó, sống bằng cách ăn xin, nhờ vào sự bố thí của thiên hạ.
  5. Tiểu nhi: đứa trẻ sơ sinh
  6. Chìm sông lạc suối, sẩy cối sa cây, leo giếng đứt dây: gặp tai nạn bất ngờ…

Văn tế thập loài chúng sinh

Câu 1:Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

Xem lời giải

Văn bản trên được viết theo thể thơ song thất lục bát

Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên là gì?

Xem lời giải

Nội dung của văn bản: Nêu rõ tên và nguyên nhân dẫn đến cái chết của nhiều loại người trong xã hội

Câu 3: Đối tượng được nhắc đến trong văn bản trên là những ai?

Xem lời giải

Đối tượng được nhắc đến trong văn bản là những người:

– Người đi đó đi đây (vào sông ra bể)

– Người sống bằng nghề buôn bán ( đi buôn về bán)

– Người bị bắt đi lính (mắc vào khoá lính)

– Người đàn bà lỡ làng

– Những đứa trẻ chết yểu,

– Người gặp nạn ở rừng, sông, hỏa hoạn…

Câu 4: Họ (những người được nhắc đến ở câu hỏi số 3) là những người có số phận thế nào?

Xem lời giải

– Bất hạnh

– Đáng thương, là phận nhỏ bé, bị vùi dập, sống trong khổ đau, chết trong oan ức.

Câu 5: Cuộc sống và thân phận của loại người được nhắc đến ở khổ thơ 2,3,4 được tái hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Qua đó, em cảm nhận được gì về tình cảm của nhà thơ đối với những loại người ấy?

Xem lời giải

Cuộc sống và thân phận của loại người được nhắc đến ở khổ thơ 2,3,4 được tái hiện qua những từ ngữ, hình ảnh:

– Từ ngữ:  Buôn bán; hồn đường, phách xá, lạc loài; mắc, khóa lính, gian nan, dãi dầu nghìn dặm, lầm than, lỡ làng, ngẩn ngơ, già.

– Hình ảnh: chín rạn hai vai; gồng gánh việc quan; mạng người như rác; đạn lạc tên rơi; buôn nguyệt bán hoa.

* Cảm nhận về tình cảm của Nguyễn Du đối với những kiếp người/ loại người được nhắc đến:

– Tình cảm của nhà thơ đối với những loại người: Đồng cảm, xót thương đối với những kiếp người nhỏ bé, vất vả, cô đơn trên dòng đời muôn nẻo.

– Đó là tình cảm chân thành, xuất phát từ trái tim giàu yêu thương, trân trọng con người, cho dù những con người ấy ở tần lớp, thứ hạng nào trong xã hội.

Câu 6: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:

Kìa những kẻ chìm sông lạc suối,
Cũng có người sẩy cối sa cây,
Có người leo giếng đứt dây,
Người trôi nước lũ kẻ lây lửa thành.

Xem lời giải

– Liệt kê: chìm sông lạc lối; sẩy cối sa cây; leo giếng đứt dây; trôi nước lũ; lây lửa thành.

– Ẩn dụ: chìm sông lạc lối; sẩy cối sa cây; leo giếng đứt dây; trôi nước lũ; lây lửa thành.

* Tác dụng của biện pháp tu từ:

– Liệt kê:

+ Tạo nhiệp điệu hài hòa, chậm rãi cho những câu thơ,

+ Khiến người đọc hình dung cụ thể hơn về những tai nạn bất ngờ mà họ (những loại người khác nhau) gặp phải trong cuộc sống,

+ Gợi nỗi niềm thương cảm, xót xa.

– Ẩn dụ:

+ Tạo nên cách diễn đạt giàu hình ảnh, gợi cảm xúc,

+ Gợi hình dung cụ thể về những hiểm nguy mà người làm nghề ấy mắc phải: chết chìm, trôi dạt trên sông; leo cây ngã; ngã xuống giếng, trôi theo dòng lũ; bị hỏa hoạn…

+ Thể hiện sự thương cảm, xót xa đối với những thân phận, những kiếp người, loại người khác nhau trong xã hội.

Câu 7: Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu của văn bản trên?

Xem lời giải

– Ngôn ngữ: giản dị, dễ hiểu và giàu cảm xúc

– Giọng điệu: buồn thương, da diết

Câu 8: Qua văn bản, em có suy nghĩ gì về tình cảm mà thi hào Nguyễn Du dành cho những kiếp người, hạng người, loại người trong xã hội lúc bấy giờ? (viết  khoảng 10-12 dòng)

Xem lời giải

– Nguyễn Du dành tình yêu thương cho mọi kiếp người vì:

+ Họ là những người bất hạnh. là nạn nhân của xã hội bất công,

+ Họ sống vất vả. lạc loài giữa dòng nhân thế, không chốn tựa nương, không nơi đi về,

+ Nguyễn Du là người có tấm lòng nhân ái. Bản thân đã trải qua những năm tháng gió bụi của cuộc đời nên ông thấu hiểu cho nỗi bất hạnh của chúng sinh.

– Tình yêu thương mà Nguyễn Du dành cho những kiếp người bất hạnh là biểu hiện của tấm lòng nhân đạo bao la. Đó là tấm lòng cảm thông, thương xót đối với những thân phận, những cuộc đời, đồng thời, nhà thơ vừa tố cáo xã hội bất công vừa lên tiếng đòi quyền sống cho họ.

Tải về toàn bộ đề thi bản word:

 

Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xem Chỉ Tay Online